User Tag List

Trang 1/2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả từ 1 tới 10 của 11
Chủ đề: Tìm hiểu về Windows Registry
Quét Mã QR
http://thegioitinhoc.vn/showthread.php?t=6358
  1. #1
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Tìm hiểu về Windows Registry

    Tìm hiểu về Windows Registry - Phần I
    1. Giới thiệu về Registry:

    Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất cả các thông tin khi bạn thay đổi, chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel....

    2. Registry để ở đâu:
    Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat và system.dat trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows. Trong Win2K Registry được lưu trong thư mục ``Windows\System32\Config``.

    3. Registry có thể chỉnh sửa được không?
    Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông số thông qua trình chỉnh sữa Registry Editor. Chạy Registry Editor bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run.

    4 Cấu trúc của Registry:

    Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Thông thường có sáu nhánh chính. Mỗi nhánh được giao hiệm vụ lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong các nhánh chính có rất nhiều nhánh con. Những nhánh con này cũng được lưu giữ nhưng thông tin riêng biệt.
    HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.

    HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon

    HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.

    HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số ID của user đó

    HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.

    HKEY_DYN_DATA: Đây cũng là một phần của nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE

    5. Các kiểu dữ liệu dùng trong Registry:
    -REG_BINARY: Kiểu nhị phân
    -REG_DWORD: Kiểu Double Word
    -REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: ``%SystemRoot%``
    -REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt
    -REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn

    6. Tại sao cần phải biết về Registry?

    - Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người dùng....kiểm soát được nội dung của Registry là yêu cầu tất yếu để bạn sử dụng PC một cách khoa học, hiểu sâu hơn về môi trường làm vịệc của Windows.
    - Muốn tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình trên nền Windows, cách bảo mật, cracking, hacking bạn cần phải có hiểu biết nhất định về Registry.
    - Hầu hết các thủ thuật trong Windows mà các tạp chí tin học tên tuổi của Việt Nam đã và sẽ đăng có liên quan mật thiết đến Windows Registry.

    7. Cảnh báo!

    Khi sử dụng Registry Editor bạn phải tiến hành sao lưu Registry. Mọi thay đổi có thể làm máy của bạn không khởi động, treo máy, ..... . Sao lưu bằng cách chạy Registry Editor : File - Export ...... và lưu vào chổ an toàn.

    Nếu chưa có kiến thức về Windows Registry xin bạn đọc một chút các dòng hướng dẫn bên dưới.

    - Dòng sau các từ: User Key, Sytem Key, hoặc Key cho biết đường dẫn đến nhánh cần sữa chữa hoặc tạo mới nếu nó không tồn tại.
    Lưu ý: User Key: là để thay đổi đó có tác dụng với người đang Logon. System Key: là để thay đổi đó có tác dụng với tất cả người dùng.
    -Dòng Name là tên của khoá cần tạo, nó là nhánh con bên cửa sổ bên phải của Registry
    -Dòng Type là kiểu dữ liệu của khoá mới tạo
    -Dòng : Value là giá trị của khoá

    ACTIVE DESKTOP

    Cho phép chế độ Desktop hoạt động hay không:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    Name: ForceActiveDesktopOn
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enabled)


    Một số ngăn cản khi cho phép chế độ Desktop hoạt động.
    NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper.
    NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần.
    NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới.
    NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần.
    NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần.
    NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo thả trên Desktop.
    NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi nơi khác trên Desktop.
    NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP).


    User Key:HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Ẩn chức năng Active Desktop từ Menu Settings trên Start Menu.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoSetActiveDesktop
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Không cho thay đổi chế độ Active Destop.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    Name: NoActiveDesktopChanges
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    CONTROL PANEL

    Không cho phép thay đổi kiểu dáng của các Controls.

    Phần này sẽ hạn chế một phần hoặc tất cả các chức năng trong mục (Tab) Appearance trong Display. Gán giá trị 0: để hiện, 1 để ẩn với các tên khoá đưa ra phía bên dưới.

    NoVisualStyleChoice - không cho phép thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ và út nhấn.
    NoColorChoice - Không cho phép thay đổi sơ đồ màu.
    NoSizeChoice - Không cho phép thay đổi cỡ chữ.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

    Name: NoColorChoice, NoSizeChoice, NoVisualStyleChoice, SetVisualStyle.

    Tắt chế độ Themes Settings trong Display trong Control Panel:


    Themes Settings để thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ các nút nhấn. Nếu không thích sài thì cất chúng đi bằng cách tạo một khoá mới với tên `NoThemesTab` và gán giá trị cho nó là 1.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoThemesTab
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Tắt chế độ thay đổi Keyboard Navigation Settings trong Control Panel:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoChangeKeyboardNavigationIndicators
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Ngăn cản tính năng trình diễn hoạt hình Animation Settings.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoChangeAnimation
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Điều khiển chế độ hoạt hình :

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop\ WindowMetrics
    Name: MinAnimate
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0=disable, 1=enable)

    Tắt Settings của Display trong Control Panel:

    Điều này cũng có nghĩa là bạn không thể thay đổi được độ phân giản của màn hình mục Settings không được phép hoạt động.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispSettingsPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục ScreenSaver của Display trong Control Panel:

    Khi tắt mục ScreenSaver không có nghĩa là tắt chế độ ScreenSaver tự chạy, mà là ẩn không cho thay đổi, chỉnh sữa ScreenSaver. Vì vậy trước khi tắt nó đi bạn phải cân nhắc.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispScrSavPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục thay đổi hình nền của Display trong Control Panel:


    Không cho thay đổi hình nền, màu nền của Desktop.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispBackgroundPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục Appearance của Display trong Control Panel.


    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispAppearancePage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Chủ đề tương tự:
    Lần sửa cuối bởi Hieu Trung; 10-02-2010 lúc 11:03 PM

  2. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  3. # ADS
    Quảng cáo Liên hệ: 0906.26.26.26
    Tham gia ngày
    Always
    Đến từ
    Advertising world
    Bài gửi
    Many


     
  4. #2
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Tìm hiểu về Windows Registry - Phần II

    Thay đổi thông số cảnh báo số % không gian đĩa cứng còn trống (Windows XP).

    Giá trị mặc định là 10%.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Services\ LanmanServer\ Parameters
    Name: DiskSpaceThreshold.
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: 0 - 99 percent (Default is 10)


    Điều khiển thông số hạn chế không gian cho Master File Table.
    Giá trị mặc định là 1.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Control\ FileSystem
    Name: NtfsMftZoneReservation
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: 1 (default) - 4 (maximum)

    Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (Windows Xp)
    Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    Name: NoCDBurning
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = Allow CDR, 1 = Disable CDR)

    Thay đổi tên và biểu tượng của ổ đĩa.
    Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ DriveIcons
    Name: Default
    Type: REG_SZ (String Value)

    Chỉ định chương trình chơi đĩa CD Audio.

    Mặc định khi bạn đưa đĩa Cd Audio vào đĩa thì CD Player của Microsoft sẽ mở đĩa lên. Nhưng nếu có chương trình khác hay hơi bạn có thể chỉ định cho chương trình đó thay thế.
    Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ AudioCD\ Shell\ Play\ Command
    Name: (Default)
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: Command-line to Execute - nhập vào đường dẫn của chương trình chơi đĩa bạn muốn.

    Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.
    Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ CDRom.
    Name: Autorun
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0=disable, 1=enable)

    EXPLORER

    Ẩn mục Distributed File System trong Windows Explorer
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoDFSTab
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Ẩn mục Security
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoSecurityTab
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Ẩn mục Hardware
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoHardwareTab
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Tắt Menu New.
    Tìm đến khoá sau và thêm cho nó dấu `-` sau dấu `{` :
    System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {D969A300-E7FF-11d0-A93B-00A0C90F2719}

    INTERNET EXPLORER


    Ẩn một số nút trên thanh ToolBar của Internet Explorer.

    Cần tạo một khoá với tên là `SpecifyDefaultButtons` và gán giá trị cho nó là 1 để thực hiện cêế độ ẩn một số nút trong danh sách liệt kê bên dơới, bước kế tiếp muốn ẩn một nút bất kỳ trong danh sách bên dưới thì bạn cần tạo một khoá mới với tên nút đó và gán cho nó giá trị là 2.
    - Btn_Back

    - Btn_Forward

    - Btn_Stop

    - Btn_Refresh

    - Btn_Home

    - Btn_Search

    - Btn_Favorites

    - Btn_Folders

    - Btn_Media

    - Btn_History

    - Btn_Fullscreen

    - Btn_Tools

    - Btn_MailNews

    - Btn_Size

    - Btn_Print

    - Btn_Edit

    - Btn_Discussions

    - Btn_Cut

    - Btn_Copy

    - Btn_Paste

    - Btn_Encoding

    - Btn_PrintPreview


    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: SpecifyDefaultButtons
    Type: REG_DWORD (DWORD Value).

    Không cho phép thay đổi (Customize) trên Toolbar của Internet Explorer.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoToolbarCustomize
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (1 = enable restriction)

    Không cho hiện nút Option trong Menu Tool của Internet Explorer:User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoBandCustomize
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (1 = enable restriction)

    Không cho hiện một số nút trên Menu Help:

    NoHelpMenu - Disable the entire help menu
    NoHelpItemNetscapeHelp - Remove the ``For Netscape Users`` menu item
    NoHelpItemSendFeedback - Remove the ``Send Feedback`` menu item
    NoHelpItemTipOfTheDay - Remove the ``Tip of the Day`` menu item
    NoHelpItemTutorial - Remove the ``Tour`` (Tutorial) menu item

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Restrictions
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Restrictions
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = restriction disabled, 1 = restriction enabled)

    Không cho phép tải file từ Internet về:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
    Internet Settings\ Zones\ 3
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
    Internet Settings\ Zones\ 3
    Name: 1803
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = downloads enabled, 3 = downloads disabled)

    Không cho phép truy file từ một đường dẫn Internet.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoFileUrl
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = Enable File URLs, 1 = Disable)

    Ẩn một số nút trong Internet Explorer:

    NoBrowserClose - Disable the option of closing Internet Explorer.
    NoBrowserContextMenu - Disable right-click context menu.
    NoBrowserOptions - Disable the Tools / Internet Options menu.
    NoBrowserSaveAs - Disable the ability to Save As.
    NoFavorites - Disable the Favorites.
    NoFileNew - Disable the File / New command.
    NoFileOpen - Disable the File / Open command.
    NoFindFiles - Disable the Find Files command.
    NoSelectDownloadDir - Disable the option of selecting a download directory.
    NoTheaterMode - Disable the Full Screen view option.
    NoAddressBar - Disable the address bar.
    NoToolBar - Disable the tool bar.
    NoToolbarOptions - Disable the ability to change toolbar selection.
    NoLinksBar - Disable the links bar.
    NoViewSource - Disable the ability to view the page source HTML.
    NoNavButtons - Disables the Forward and Back navigation buttons
    NoPrinting - Remove Print and Print Preview from the File menu.
    NoBrowserBars - Disable changes to browsers bars.
    AlwaysPromptWhenDownload - Always prompt user when downloading files.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Restrictions
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Restrictions
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Dấu một số tính năng trong Internet Options trong Control Panel

    Advanced - Prevent changes to advanced settings
    Autoconfig - Prevent changes to Automatic Configuration
    Cache - Prevent changes to temporary file settings
    CalendarContact - Prevent changes to calender and contacts
    Certificates - Prevent changes to security certificates
    Check_If_Default - Prevent changes to default browser check
    Colors - Prevent Color changes
    Connection Settings - Prevent changes to connection settings
    Connection Wizard - Disable the Connection Wizard
    Fonts - Disable font changes
    History - Disable changes to History settings
    HomePage - Disable changes to Home Page settings
    Languages - Disable Language changes
    Links - Disable Links changes
    Messaging - Disable Messaging changes
    Profiles - Disable changes to Profiles
    Proxy - Disable changes to Proxy settings
    Ratings - Disable Ratings changes
    Wallet - Disable changes to Wallet settings
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Control Panel
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Control Panel
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Dấu một số tính năng trong Internet Options trong Control Panel

    Accessibility - disables all options under Accessibility
    GeneralTab - removes General tab
    SecurityTab - removes Security tab
    ContentTab - removes Content tab
    ConnectionsTab - removes Connections tab
    ProgramsTab - removes Programs tab
    PrivacyTab - removes Privacy tab
    AdvancedTab - removes Advanced tab
    CertifPers - prevents changing Personal Certificate options
    CertifSite - prevents changing Site Certificate options
    CertifSPub - prevents changing Publisher Certificate options
    SecChangeSettings - prevents changing Security Levels for the Internet Zone
    SecAddSites - prevents adding Sites to any zone
    Privacy Settings - prevents changs to privacy settings
    FormSuggest - disables AutoComplete for forms
    FormSuggest Passwords - prevents Prompt me to save password from being displayed
    Connwiz Admin Lock - disables the Internet Connection Wizard
    Settings - prevents any changes to Temporary Internet Files
    ResetWebSettings - disables the Reset web Setting button
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Control Panel
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
    Control Panel
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)


  5. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  6. #3
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Tìm hiểu về Windows Registry - Phần II

    Xoá những địa chỉ web bạn đã vào.
    Vào Registry tìm đến khoá bên dưới, xoá các nhánh con bên cửa sổ bên phải, trừ Default
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ TypedURLs

    Không cho cài chương trình từ một website nào đó.
    Bạn tạo một khoá mới với đường dẫn bên dưới. HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Internet Settings\ ZoneMap\ Domains\ restricted.com

    Under the sub-key create a new DWORD value called ``*`` and set it to equal ``4``

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
    Internet Settings\ ZoneMap\ Domains
    Name: *
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (4 = restricted)

    Điều khiển chế độ thông báo lỗi.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Main
    Name: IEWatsonDisabled, IEWatsonEnabled
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Logon & Authentication


    Không cho Screensaver chạy trong khi Logon:

    Khi chưa Logon vào hệ thống, nếu để máy ở trạng thái `không chịu đưa chìa vào mở khoá cửa` quá lâu thì Screensaver sẽ chạy. Ta có thể tắt chúng.

    User Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ Desktop
    Name: ScreenSaveActive
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog:

    Rất cần để những kẻ tò mò mở máy bạn lên mà không vào được sẽ nhấn nút Shutdown ngay trước mặt thay vì rút nguồn nguy hại đến máy.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: ShutdownWithoutLogon
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Cho phép tự động Logon:

    Cho phép người dùng sử dụng chế độ tự động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: ForceAutoLogon
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt chế độ lưu mật khẩu:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
    Name: DisablePwdCaching
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1= enabled)

    Bắt buộc mật khẩu là các chữ a-z và số. Không cho phép các ký tự khác:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network.
    Name: AlphanumPwds
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1= enabled)

    Ẩn nút Change Password.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: DisableChangePassword
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt chế độ khoá nút WorkStation:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
    System Key: [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Policies\
    System
    Name: DisableLockWorkstation
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt chế độ nhấn và giữ phím Shift để không cho chạy một số chương trình tự động khi logon:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: IgnoreShiftOverride
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (1 = Ignore Shift)

    Yêu cầu người dùng phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del trước khi đăng nhập vào hệ thống:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
    Name: DisableCAD
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = Require Ctrl+Alt+Delete, 1 = Disable)

    Thay đổi dòng thông báo trên hộp thoại Logon và hộp thoại Security:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: Welcome
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: Text to display - nội dung muốn hiển thị

    Không cho phép hiện tên người dùng cuối cùng:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
    Name: DontDisplayLastUserName
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (1 = remove username)

    Hạn chế số người dùng tự động đăp nhập vào hệ thống:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: AutoLogonCount
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: Number of Automatic Logins

    Chỉ định số người đăng nhập vào hệ thống được lưu vết:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon Name: CachedLogonsCount
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: 0 - 50 (0 = disabled, 10 = default)

    Cho phép bung hộp thoại đòi nhập Password khi UnLock máy và thoát khỏi Screen Saver:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: ForceUnlockLogon
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: 0 = default authentication, 1 = online authentication

    Hiển thị hộp thông báo trước khi Logon:

    Windows 95, 98 and Me:HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Winlogon
    Windows NT, 2000 and XP:HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon

    Name: LegalNoticeCaption, LegalNoticeText
    Type: REG_SZ (String Value)
    - LegalNoticeCation: Thanh tiêu đề.
    - LegalNoticeText: Nội dung của thông báo.

    Hiển thị dòng thông báo trong cửa sổ đăng nhập:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
    Name: LogonPrompt - nội dung thông báo, lời chào,.....
    Type: REG_SZ (String Value)

    Cho phép không xây dựng Protables trước khi đăng nhập vào hệ thống:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    System
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
    Name: UndockWithoutLogon
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tự động Logon vào hệ thống:

    Tạo một dòng mới `DefaultUserName` và set username mà bạn muốn tự động Logon

    Tạo một dòng mới `DefaultPassword` và set password của username đã nhập vào ở trên

    Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT box is not participating in NT Domain security.

    Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT box is not participating in NT Domain security.

    Tạo một dòng mới có giá trị là `AutoAdminLogon` and set `1` to enable auto logon or `0` to disable it.

    For Windows 2000 the additional ForceAutoLogon setting must be enabled to stop the tweak from resetting on reboot.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon Name: AutoAdminLogon
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0=disable, 1=enable)

    Chỉ định chiều dài tối thiểu của mật khẩu:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Network
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Network
    Name: MinPwdLen
    Type: REG_BINARY (Binary Value)

    MAIN BOARD - CPU

    Hiển thị thông tin về BIOS:

    Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ HARDWARE\ DESCRIPTION\ System
    Name: SystemBiosDate, SystemBiosVersion, VideoBiosDate
    Type: REG_SZ (String Value)

    Hiển thị thông tin về CPU:


    Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ HARDWARE\ DESCRIPTION\ System\ CentralProcessor\ 0
    Name: ~MHz, Identifier, VendorIdentifier

    Security

    Ẩn biểu tượng My Computer trên Start Menu và Desktop:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    NonEnum
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
    Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = show, 1 = hide)


  7. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  8. #4
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định

    Ẩn các ổ đĩa trong My Computers:

    Chúng ta có thể ẩn các ổ đĩa từ A đến Z, kể cả các ổ mạng. 0 là hiện tất cả. 1 là ẩn.Bạn muốn ẩn ổ nào thì cộng các số thập phân này lại. Ví dụ muốn ẩn ổ A và C thì cho giá trị của khoá NoDrives là 5 = 4(ổ C) + 1(ổ A).

    A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N: 8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536, R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoDrives
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)

    Tắt cửa sổ Task Manager:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    System
    Name: DisableTaskMgr
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = disable Task Manager)

    Hạn chế một số thay đổi các thư mục riêng của người dùng:
    · DisablePersonalDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Documents.

    · DisableMyPicturesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Pictures.

    · DisableMyMusicDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Music

    · DisableFavoritesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục Favorites

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer.
    Name: DisablePersonalDirChange, DisableMyPicturesDirChange, DisableMyMusicDirChange, DisableFavoritesDirChange.
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = allow changes, 1 = restrict changes)

    Tắt chế độ theo dõi người dùng:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoInstrumentation
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (1 = enable restriction)

    Không cho phép dùng công cụ Registry Editor để chỉnh sửa Registry:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    System
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    System
    Name: DisableRegistryTools
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = allow regedit, 1 = disable regedit)

    Tắt lệnh Shut Down:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoClose
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = shutdown enabled, 1 = shutdown disabled)

    Ngăn cản truy cập thành phần cập nhật Windows.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoWindowsUpdate
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = disabled)

    Không cho phép dùng phím Windows:

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: NoWinKeys
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Xoá Page File khi tắt máy:

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ Session Manager\
    Memory Management
    Name: ClearPageFileAtShutdown
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt các lệnh Run đã chỉ định trong Registry:


    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: DisableLocalMachineRun, DisableLocalMachineRunOnce, DisableCurrentUserRun, DisableCurrentUserRunOnce
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = enable run, 1 = disable run)

    Hạn chế một số ứng dụng mà các người dùng có thể chạy:

    Tạo các khoá mới tên là 1, 2, 3, ...... với kiểu REG_SZ và nhập đường dẫn vào cho giá trị các khoá đó để chỉ định các chương trình không cho phép người dùng chạy.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
    Explorer
    Name: DisallowRun


  9. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  10. #5
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Kiến thức Windows Registry - Phần III

    Bạn nghĩ bạn đã am tường tất cả về Windows? Hãy cùng tham khảo một thế giới thứ hai của Windows qua những thủ thuật nhỏ mà bạn sẽ có lúc cần dùng đến.

    Phục hồi biểu tượng Show Desktop trên thanh Quick Launch

    Khi mở nhiều cửa số mà bạn lại muốn thoát ra nhanh bằng cách nhấn vào biểu tượng Show Desktop ở thanh Quick Launch, nhưng bạn lại vô tình xoá nó đi trước kia. Đây là cách thức khôi phục lại biểu tượng Show Desktop nhanh chóng nhất.

    Bạn vào Start – Run , gõ: regsvr32 /n /i:U shell32 vào hộp thoại Open và nhấn OK. Windows sẽ tự động khôi phục cho bạn biểu tượng Show Desktop trên thanh Quick Launch.

    Xóa thông tin về Windows XP Service Pack 1 trên Desktop

    Đối với những bạn sử dụng Windows XP SP1 các phiên bản đầu chắc hẳn sẽ rất khó chịu với dòng chữ “Windows XP Service pack 1 Build ….”, ta có thể gỡ bỏ dòng chữ trên bằng cách tinh chỉnh vào Registry.

    Công việc trước tiên là bạn cần sao lưu lại toàn bộ registry, sau đó vào Registry Editor bằng cách nhấn Start – Run – gõ regedit – Enter. Hộp thoại Registry Editor xuất hiện. Tìm đến 2 key sau đây và xoá đi:

    - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\SystemCertificates\CA\Cert ificates\
    FEE449EE0E3965A5246F000E87FDE2A065FD89D4

    - HKLM\SOFTWARE\Microsoft\SystemCertificates\ROOT\Ce rtificates\
    2BD63D28D7BCD0E251195AEB519243C13142EBC3

    Microsoft Search không tìm tất cả các files

    Khi dùng chức năng tìm kiếm files trong Windows, Windows không tìm kiếm các files không được đăng ký. Để khắc phục tình trạng này, ta có thể tinh chỉnh trong hệ thống Registry như sau:

    Mở Registry Editor, tìm đến key
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\ContentIndex\] và thay đổi như sau:

    Value Name: FilterFilesWithUnknownExtensions
    Data Type: REG_DWORD
    Value: Thay đổi thành 1 để có thể tìm kiếm tất cả các files.

    Khoá chức năng thông báo của Security Center trong Windows XP SP2

    Sau khi cài đặt Windows XP Service Pack 2 Final, bạn sẽ thấy Microsoft có bổ sung thêm Security Center để thông báo cho người dùng về chế độ bảo mật của hệ thống như AntiVirus, Firewall … nhưng đôi khi lại gây rất khó chịu khi sử dụng. Để tắt chức năng thông báo của Security Center, ta làm như sau:

    - Sao lưu Registry trước khi thực hiện.

    - Mở Registry Editor bằng cách vào Start – Run – gõ regedit – Enter.

    - Tìm đến key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Security Center

    Thay đổi thành 00000001 cho 3 giá trị:
    AntiVirusDisableNotify; FirewallDisableNotify; UpdatesDisableNotify. Đóng Registry Editor lại và thử nghiệm.

    Tạo tin nhắn của chính bạn khi khởi động

    Bạn có thể tạo cho chính mình một tin nhắn hay lời chào mỗi khi khởi động, nó sẽ hiển thị trước màn hình chào mừng của Windows, nếu máy tính của bạn là một PC hay một client trong một mạng peer-to-peer.

    Key:
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\]
    Value Name: LegalNoticeCaption
    Data Type: REG_SZ
    Value: Gõ dòng tin nhắn của bạn tại đây. Ví dụ: Happy to use TP143’s babe !


  11. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  12. #6
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Kiến thức Windows Registry - Phần IV

    Những thủ thuật nhỏ để sử dụng Windows thuận tiện hơn. Bạn nhớ sao lưu hệ thống trước khi thực hiện những thay đổi trong Registry.

    Cách Reinstall Internet Explorer nhanh

    Chỉ qua vài thao tác đơn giản: Cho CD WinXP vào ổ CD Rom. Click vào nút Start , chọn Run (hay nhấn phím tắt Windows + R). Hộp thoại Run xuất hiện, ta gõ:

    - Rundll32.exe setupapi,InstallHinfSection DefaultInstall 132 c:\windows\inf\ie.inf. Click Enter là xong.

    Cách gỡ bỏ Windows Messenger nhanh chóng

    Đối với người dùng hệ điều hành Windows XP, có thể gặp sự phiền phức khó chịu với Windows Messenger được kèm sẵn trong phiên bản XP mà rất khó gỡ bỏ. Mỗi khi Windows XP khởi động là ta lại bắt gặp Windows Messenger trong Tray Bar (phía dưới bên trái) yêu cầu nhập Username và Password. Có rất nhiều cách để gỡ bỏ Windows Messenger ra khỏi Windows. Sau đây là cách thức gỡ bỏ nhanh nhất chỉ với vài bước.

    Vì Windows XP có phiên bản mới đính kèm Service Pack 1, nên ta chia làm 2 trường hợp:

    + Cách gỡ bỏ nhanh: Click vào nút Start , chọn Run (hay nhấn phím tắt Windows + R). Hộp thoại Run xuất hiện, ta gõ:
    runDll32 advpack.dll,LaunchINFSection %windir%\INF\msmsgs.inf,BLC.Remove.
    Nhấn Enter. Khởi động lại máy và bạn sẽ thấy sự phiền toái biến mất.

    + Gỡ bỏ trong Add/remove Programs: Vào Control Panel. Chọn Add/Remove Programs. Click lên "Add/Remove Windows Components" bên trái. Bỏ chọn "Windows Messenger". Chọn Next. Chọn Finish. Khởi động lại máy.

    Thay đổi text trên Internet Explorer 6

    Bạn muốn thay đổi dòng chữ nhàm chán trên Internet Explorer 6 (Microsoft Internet Explorer) bằng TP143 Internet Explorer - VSC 2005 chẳng hạn , thì chỉ cần vài bước sau với Group Policy trong Windows:

    Click vào nút Start , chọn Run (hay nhấn phím tắt Windows + R). Hộp thoại Run xuất hiện, ta gõ: gpedit.msc. Chọn User Configuration > Windows Setting > Internet Explorer Maintenance > Browser User Interface. Double Click lên Browser Title. Chọn vào Customize Title Bars và sau đó điền vào dòng chữ mà bạn muốn Internet Explorer hiển thị trên thanh Title Bar. Nhấn OK và thoát ra. Bạn thử mở lại Internet Explorer để xem kết quả.

    Xóa sạch Page File khi Shutdown

    Khi làm việc trên PC, như sử dụng Microsoft Word, các văn bản hay các trang web được mở ra đồng nghĩa với việc những trang đó, văn bản đó được nạp vào RAM, nhưng để tiết kiệm RAM, Windows cho nhiều loại files khác nhau vào trong Pagefile (có chức năng giống bộ nhớ ảo dùng lưu trữ). Microsoft cũng cho mặc định chế độ xoá Pagefile khi shutdown là OFF, nên ta có thể thay đổi lại chế độ này theo cách sau:

    Vào Registry Editor, bằng cách nhấn Start - Run, gõ regedit rồi Enter.

    Chọn đến:
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Session Manager\Memory Management.
    Chọn ClearPageFileAtShutdown trên danh sách bên phải. Phải chuột , ta chọn Modify để chỉnh sửa . Thay đổi giá trị là 1 để kích hoạt chức năng xóa PageFile khi shutdown. Thoát ra và khởi động lại máy tính.

    Chú ý: Chức năng này sẽ làm tăng thời gian shutdown máy của bạn, nhưng sẽ đem lại lợi ích cho việc dọn dẹp Windows System của bạn.

    Cách chuyển từ FAT32 sang NTFS

    Đối với phiên bản Windows NT trở lên, Microsoft cung cấp thêm định dạng NTFS với nhiều cơ chế bảo mật và lợi ích hơn. Nên khi muốn thay đổi từ bảng FAT32 sang NTFS, ta chỉ cần thao tác như sau:

    Vào Start - Run, gõ cmd. Hộp thoại Windows Command sẽ xuất hiện với dấu nhắc ở C:\. Tùy theo ta muốn thay đổi (convert) cho ổ đĩa nào trên HDD mà ở đây, ví dụ là ổ C thì ta sẽ gõ:
    CONVERT C: /FS:NTFS.

    Tuy nhiên, cách tốt nhất là dùng 1 chương trình từ nhà sản xuất thứ 3 để làm việc này, đơn cử một chương trình khá tốt và được sử dụng rộng rãi là Partition Magic. Partition Magic sẽ giúp bạn làm nhiều việc hơn với giao diện thân thiện, dễ sử dụng.


  13. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  14. #7
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Kiến thức Windows Registry - Phần V

    Những thủ thuật nhỏ để sử dụng Windows thuận tiện hơn. Bạn nhớ sao lưu hệ thống trước khi thực hiện những thay đổi trong Registry.

    Khởi động nhanh chức năng System Restore

    Bạn có thể thực hiện nhanh việc khởi động chức năng System Restore của Windows trong cửa sổ Commander theo các bước sau. Chú ý: Bạn phải đăng nhập với tài khoản người quản trị (Administrator).

    - Mở Start – Run – gõ cmd – Enter. Cửa sổ Windows Commander xuất hiện. Bạn gõ
    %systemroot%\system32\restore\rstrui.exe. Nhấn Enter. Hộp thoại của System Restore sẽ khởi động.

    Shutdown nhanh trong Windows với Shortcut

    Trong Windows 95/98/ME và Windows XP, bạn phải chuột trên Desktop, chọn New – Shorcut. Cửa sổ mới xuất hiện yêu cầu bạn gõ vào đường dẫn. Nếu bạn đang sử dụng Windows 95/98/ME, ta gõ: c:\windows\rundll.exe user.exe,exitwindows (Ở đây, C: là ổ đĩa cài đặt Windows).

    Nếu sử dụng Windows XP, gõ: SHUTDOWN -s - t 01. Nhấn Next và Finish. Bây giờ, mỗi khi muốn shutdown máy, bạn chỉ cần nhấn đúp lên shortcut vừa tạo trên Desktop.

    Khóa chức năng lưu trữ hoạt động trên Windows XP

    Đây là một thủ thuật nhỏ cho phép bạn vượt qua việc ghi lại những hoạt động trên Windows, hay do các phần mềm bảo mật như AntiVirus, tường lửa …) đối với các tài khoản giới hạn hay guest.

    Đăng nhập với tài khoản bị giới hạn hay Guest trong Windows XP, vào thư mục:
    C:\WINDOWS\system32\config. Bạn chỉ cần đặc lại thuộc tính cho các tập tin sau thành Readonly (hoặc nếu được cho phép thì bạn thêm thuộc tính attrib):

    - AppEvent.Evt

    - SecEvent.Evt

    - SysEvent.Evt

    Hoặc nếu bạn muốn các trình bảo mật cũng không lưu trữ lại các hoạt động trên máy của bạn như Norton AntiVirus thì vào %programfilesdir%\norton antivirus\activity.log và đặc thuộc tính Readonly và Attrib.


  15. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  16. #8
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Kiến thức Windows Registry - Phần VI

    Trong phần này, bạn sẽ được làm quen với cách sao lưu và phục hồi đơn giản cho registry, các thủ thuật nhỏ trong Internet Explorer và sửa chửa những tập tin bị hư một cách dễ dàng.

    Sao lưu và phục hồi hệ thống Registry

    Việc sao lưu hệ thống Registry rất quan trọng vì registry được xem là “trái tim” của hệ điều hành, mỗi khi bạn thực hiện một thay đổi trong registry cũng có nghĩa là bạn đã thay đổi cấu hình cho hệ thống. Khi xảy ra trục trặc, bạn có thể làm theo các bước sau để khôi phục:

    - Sao lưu các giá trị Registry: Nhấn Start - chọn Run, gõ “regedit” và nhấn OK. Trong menu File, bạn chọn “Export”. Trong hộp thoại Save, chọn những hộp thoại bên dưới tùy ý để sao lưu từng nhánh giá trị hay toàn bộ hệ thống Registry. Tiếp theo, bạn chọn lựa chỗ sao lưu tập tin *.reg với tên tuỳ ý. Ví dụ: tp143system.reg.

    - Khôi phục giá trị Registry: Khi cần khôi phục lại những giá trị registry đã được xuất ra (tp143system.reg), bạn chỉ cần double click vào tập tin *.reg (vd: tp143system.reg) mà bạn đã sao lưu trước.

    Thủ thuật với Internet Explorer 6

    - Giữ phím CTRL và sử dụng con lăn (scroll) của mouse để tăng hay giảm nhanh font chữ.

    - Giữ phím SHIFT và sử dụng con lăn (scroll) của mouse để trở về (Back) hay tiến lên (Forward) giữa các trang web.

    - Để thay đổi thư mục mặc định khi Download với Internet Explorer, bạn làm theo các bước sau: Nhấn Start - Run , gõ "regedit" rồi Enter để vào Registry Editor. Chọn theo đường dẫn: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer. Bên cửa sổ bên phải, ta thay đổi đường dẫn của Download Directory theo đường dẫn mà ta muốn. Hoàn tất việc thay đổi đường dẫn mặc định cho IE.

    Thay đổi kích thước Icon trong Windows

    Ta có thể dễ dàng thay đổi kích thước của các icon trong Windows với các bước đơn giản sau: Chọn Start – Settings – Control Panel. Nhấn đúp lên Display. Chọn thẻ Appearance. Chọn Icon từ Item: trong hộp thoại xổ xuống. Bạn có thể tinh chỉnh kích thước của icon ở phần Size. Nhấn Apply để thực thi thay đổi và OK để thoát ra.

    Chú ý: Thông thường kích thước của các icon là 32x32, 16x16 hoặc có thể lớn hơn, nhưng các bạn đừng cho kích thước quá khác biệt có thể gây trục trặc cho kích thước Icon.

    Thủ thuật với thư mục trong Windows

    Thông thường thì Windows có thể nhớ khoảng 400 cấu hình khác nhau cho thư mục. Khi số lượng cấu hình khác nhau tăng lên hơn mức này, thì Windows sẽ tự động bỏ đi nhiều cấu hình. Bạn có thể thay đổi số 400 này thành 8000 để Windows có thể lưu trữ nhiều hơn chỉ với vài thao tác đơn giản sau:

    Mở Notepad và tạo một tập tin có nội dung như sau: Windows Registry Editor Version 5.00

    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Shell NoRoam\BagMRU]

    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Shell NoRoam\Bags]

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Shell]

    "BagMRU Size"=dword:00001f40

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Shell NoRoam]

    "BagMRU Size"=dword:00001f40

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]

    "NoSaveSettings"=dword:00000000

    Sao lưu lại tập tin với tên là folder8000.reg , bạn nhớ để chế độ All Files cho Notepad khi save để tránh sao lưu thành một tập tin văn bản bình thường. Double Click lên folder8000.reg để nhập thông số trên vào Registry.

    Sửa chửa các tập tin bị hỏng trong Windows XP

    Thủ thuật này sẽ hướng dẫn bạn sửa chửa các tập tin bị hỏng trong Windows XP một cách dễ dàng. Bạn cần có CD Windows XP và hệ điều hành Windows XP đang sử dụng rồi thực hiện các bước sau: Cho CD Windows XP vào ổ CD. Bỏ qua giao diện cài đặt tự động của Windows CD. Nhấn Start , chọn Run. Gõ “sfc /scannow” (Không có dấu ngoặc kép). Windows sẽ thực hiện việc dò tìm và tải lại các tập tin bị hư hỏng.

    Khóa chức năng Shutdown trong Dialog Box

    Trước hết bạn cần sao lưu lại registry, sau đó, vào Registry Editor bằng cách: Vào Start – Run, gõ regedit rồi Enter. Tìm đến key:

    HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVe rsionPoliciesExplorer

    Trong cửa sổ phải, chú ý đến key “NoClose”. Nếu chưa có key “NoClose” ta có thể tạo bằng cách phải chuột ở cửa sổ phải, chọn New – String, đặt tên là “NoCloseKey”. Sau đó, ta phải chuột lên “NoCloseKey” và chọn Modify để chỉnh sửa. Gõ 1 vào ô giá trị (Value Data Box).

    Khi muốn phục hồi lại như cũ, bạn chỉ cần thay đổi giá trị của “NoCloseKey” thành “0” hay xoá luôn cả giá trị “NoCloseKey”.

    Chú ý: Cách thức này chỉ thực hiện được từ Windows 98 trở lên.

    Không hiển thị ổ đĩa trong My Computer

    Thủ thuật này có thể sẽ hữu ích cho các dịch vụ Net nhằm bảo mật thông tin với khách hàng, bạn sẽ che giấu các partition không cho hiển thị trong My Computer.

    Vào Registry Editor, Start – Run, gõ regedit. Tìm đến key:

    HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVe rsionPoliciesExplorer

    Trong cửa sổ bên phải, ta phải chuột tạo New – DWORD và đặt tên là “NoDrives”. Sau đó, ta chọn “NoDrives” , phải chuột rồi chọn Modify để chỉnh sửa giá trị thành 3FFFFFF (Hexadecimal). Nhấn F5 để thực thi thay đổi. (Đôi khi phải restart lại máy để thực hiện thay đổi).

    Bạn vào My Computer và sẽ thấy không có ổ nào được hiển thị. Muốn trở lại như cũ, bạn chỉ cần vào lại registry và xóa đi DWORD “NoDrives”.

    Thay đổi vị trí cài đặt mặc định

    Khi cài đặt các phần mềm hay các chương trình nào đó, Windows thường mặc định sẵn ổ đĩa (thường là C) nhưng bạn lại muốn Windows tự động chọn một ổ đĩa hay đường dẫn khác, ta chỉ cần tìm đến giá trị và thay đổi tùy ý bạn:

    HKEY_LOCAL_MACHINESoftwareMicrosoftWindowsCurrentV ersionSetupSourcePath

    Tắt mở Screensaver trên desktop

    Các trình screensaver (trình bảo vệ màn hình) thường hoạt động theo thời gian định trước, bạn có thể thay đổi mặc định này theo ý muốn kích hoạt hay tắt screensaver bất cứ lúc nào bằng cách:

    - Mở Registry Editor, vào Start – Run, gõ “regedit”, Enter.

    - Tìm đến key:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ScreenSavers

    - Tạo một chuỗi mới (string) và đặt tên là Mouse Corners.

    - Sửa giá trị của string mới này thành –Y-N rồi nhấn F5 để thực hiện thay đổi trên registry.

    - Thoát khỏi registry. Bây giờ, bạn đã có thể kích hoạt screensaver bằng cách đặt trỏ chuột tại góc trên cùng bên phải của màn hình và ngược lại, nếu muốn tắt screensaver, bạn cũng đặt trỏ chuột tại góc bên trái của màn hình.

    - Nếu bạn muốn trở lại trạng thái ban đầu, chỉ cần vào lại key:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ScreenSavers
    và xoá Mouse Corners.

    Xóa bỏ chức năng Find và Run trên Menu Start

    Để ngăn ngừa việc tìm kiếm các tập tin hệ thống để chỉnh sửa hay các chương trình độc hại được kích hoạt mà người khác có thể thực hiện thông qua Find và Run trên Menu Start, bạn có thể gỡ bỏ hai chức năng này với vài thao tác trong Registry:

    - Mở Registry Editor, nhấn Start – run, gõ “regedit”, Enter

    - Tìm đến key:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer

    - Phải chuột trên cửa sổ bên phải, tạo một DWORD mới với tên là NoFind

    - Double click vào DWORD NoFind vừa tạo, và đặt giá trị là 1.

    Thao tác vừa rồi sẽ giúp bạn gỡ bỏ chức năng FIND (tìm kiếm) trên Menu Start của Windows, và đồng thời cũng khóa phím tắt F3 cho việc tìm kiếm. Để gỡ bỏ chức năng RUN trên thanh Menu Start, bạn cũng làm theo các bước trên nhưng đặt tên của DWORD là NoRun.

    Để khôi phục lại các chức năng trên, bạn chỉ cần vào lại key:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer và thay đổi giá trị của DWORD NoFind hay NoRun thành 0 hoặc xoá chúng đi.

    Tùy chọn mũi tên ở shorcut

    Tất cả các shorcut đều có một mũi tên nhỏ màu đen ở phía dưới để phân biệt với tập tin hay thư mục gốc. Nếu bạn cảm thấy khó chịu và muốn thay đổi chúng, hãy mở Registry Editor ra và thực hiện các bước sau:

    - Tìm đến key:
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\explorer\Shell Icons

    - Một danh sách các icon sẽ hiển thị bên cửa sổ phải (Có thể trong Windows 98 sẽ không có, nhưng bạn đừng quá lo, chỉ cần tạo mới).

    - Tìm đến giá trị thứ 29. Nếu không có, chỉ cần tạo mới. Giá trị của chuỗi (string) này sẽ là: C:\Windows\system\shell32.dll, 29 (icon thứ 30 trong shell32.dll – icon đầu tiên bắt đầu từ 0).

    - Bây giờ, bạn cần một icon trắng để thực hiện, bạn có thể tạo icon cho mình với rất nhiều chương trình như của Axelis Icon Workshop. Sau khi tạo xong icon cho riêng mình, bạn thay đổi giá trị 29 thành: C:\vsc\tp143.ico, 0 (bạn thay \vsc\tp143\ bằng đường dẫn đến tập tin icon của mình.

    - Bạn cũng có thể thực hiện theo ý mình với những icon khá thú vị trong shell32.dll.

    Thay đổi màu nền cho Outlook Express

    Bạn đã nhàm chán với màu nền của Outloook Express, có thể chọn lựa riêng cho mình một màu thật đúng với phong cách của bạn bằng cách:

    - Mở Registry Editor, và tìm đến key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Mail And News key.

    - Bên cửa sổ trái, chọn ColorCycle và chọn Edit and Modify trong menu. Thay đổi giá trị thành 1.

    - Đóng Registry Editor và Restart, sau đó bạn mở lại Outlook Express.

    - Bây giờ, mỗi khi bạn sử dụng Outlook Express và tạo một tin nhắn mới, hãy giữ Ctrl-Shift và gõ phím z để chọn lựa màu sắc làm nền cho tin nhắn. Thực hiện lại thao tác trên để thay đổi màu sắc.

    Ngăn Windows tải các tập tin DLL

    Windows XP có một “thói quen xấu” là giữ các liên kết thư viện động (dll), chúng tận dụng khá nhiều dung lượng bộ nhớ nên có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống. Bạn có thể buộc Windows thay đổi “thói quen” này bằng cách:

    - Mở registry Editor, tìm đến key:
    HKEY_LOCAL_MACHINE \ SOFTWARE \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer

    - Tìm đến DWORD tên “AlwaysUnloadDLL”. Bạn có thể phải tạo nếu không tìm thấy bằng cách phải chuột ở cửa sổ bên phải và tạo DWORD mới với tên “AlwaysUnloadDLL”.

    - Đặt giá trị thành 1 để buộc Windows không tải các tập tin thư viện động (DLL).


  17. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  18. #9
    Avatar của ™Kenny® Std
    ™Kenny® Std đang offline Gà công nghiệp
    Tham gia ngày
    10-02-2010
    Đến từ
    http://hoanvu.net
    Bài gửi
    2.213
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 1.692 lần trong 748 bài

    Mặc định Kiến thức Windows Registry - Phần cuối

    Không cho hiển thị Control Panel

    Đối với các máy tính dung chung, để tránh cho những thiết lập của bạn bị thay đổi hay tinh chỉnh trong hệ thống thông qua Control Panel, bạn có thể ẩn Control Panel, không cho hiển thị nó bằng cách thiết lập thông số trong Registry như sau:

    - Tìm đến khóa trong Registry Editor:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    - Phải chuột ở cửa sổ bên phải, chọn New – Binary Value, đặt tên là: NoSetFolders

    - Double click vào NoSetFolders, nhập giá trị: 01 00 00 00 vào khung Value Data của hộp thoại Edit Binary Value.

    - Thoát ra và khởi động lại máy tính để xem thay đổi.

    Khi bạn muốn Control Panel hiển thị trở lại, thay giá trị cho NoSetFolders là: 00 00 00 00.

    Ngoài ra, ta cũng có thể cho phép hiển thị Control Panel nhưng lại ẩn đi các thành phần trong đó hoặc ngăn chặn việc thay đổi các thiết lập.

    - Trong Registry Editor, tìm đến khóa:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies.

    - Nhấn phải chuột vào khóa Policies ở cửa sổ bên trái, chọn New – Key, đặt tên là System.

    - Phải chuột lên System rồi chọn New – DWORD Value. Tùy thuộc vào cách thiết lập cho thành phần nào trong Control Panel mà ta đặt tên cho DWORD Value vừa tao như sau: (một vài thiết lập cho Registry trong Windows 98)

    - NoSecCPL: Ngăn không cho truy cập mục Password

    - NoPWDPage: Ẩn giấu “Change Password”

    - NoProfilePage: Ẩn phần “User profiles”

    - NoDispBackgroundPage: Ẩn phần background

    - NoDispScrSavPage: Ẩn phần screensaver

    - NoActiveDesktopChanges: ẩn phần thay đổi desktop

    - NoDevMgrPage: Ẩn phần Device Manager trong System

    - NoConfigPage: Ẩn phần “Hardware Profile”.

    - Nhập giá trị 1 vào khung Value Data của hộp thoại Edit DWORD Value

    - Tắt Registry Editor và khởi động lại máy để thực thi thay đổi. Nếu muốn khôi phục lại thiết lập cũ, bạn chỉ cần xóa đi hoặc thay đổi giá trị là 0.

    Hiển thị tên bạn trên System Tray

    Đây chỉ là một mẹo nhỏ nhằm thay đổi dòng chữ AM, PM ở kế phần hiển thị thời gian của System Tray. Đầu tiên, bạn vào Registry Editor:

    - Tìm đến khóa: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\International

    - Xem bên cửa sổ bên phải, tìm giá trị s1159 (thông thường có sẵn ở Windows XP, nếu không có bạn có thể tạo New – String Value với tên s1159)

    - Nhấn double click vào s1159 và điền vào tên bạn. Ví dụ: TP143

    - Tìm đến giá trị thứ 2 là s2359, và điền vào tên trùng với s1159

    - Tìm đến giá trị thứ 3 là sTimeFormat . double click và điền vào giá trị: hh:mm:ss:tt hoặc tt:hh:mm

    - Thoát ra và khởi động lại máy để thực thi thay đổi.

    Tự tạo nội dung InfoTip cho MyDocuments


    Thủ thuật này hướng dẫn bạn thay đổi InfoTip hiện tại của Windows (nằm trong shell32.dll) cho MyDocuments thành nội dung tùy ý.

    - Vào Registry Editor, tìm đến khóa:
    HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}

    - Bên cửa sổ phải, nhấn double click vào InfoTip

    - Thay đổi đường dẫn hiện tại trong khung Value Data của hộp thoại Edit String với nội dung mà bạn muốn. Ví dụ: MyDocuments bài viết TP143 – TTO.

    - Đóng registry Editor và refesh hoăc khởi động lại máy để thực thi thay đổi.

    Ẩn Documents trên menu Start

    Thủ thuật này nhằm loại bỏ mục Documents (recent docs) trên Menu Start. Khi bạn mở bất kỳ một tập tin nào đó, Windows sẽ tự động lưu lại như là một recent docs mà bạn có thể truy xuất nhanh trong Documents trên menu Start. Để xóa các tập tin này, bạn có thể vào Start – Run, gõ recent rồi Enter. Cửa sổ Recent Docs sẽ xuất hiện, bạn chỉ cần lựa chọn hoặc xóa hết các tập tin shortcut này. Nếu bạn muốn khóa luôn chức năng này của Windows thì có thể làm như sau:

    - Vào Registry Editor, tìm đến khóa
    HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    - Bên cửa sổ phải, phải chuột chọn New – DWORD Value, đặt tên là NoRecentDocsMenu

    - Double click vào NoRecentDocsMenu, nhập vào giá trị là 1 cho Value Data của hộp thoại Edit DWORD Value

    - Thoát ra và khởi động lại máy. Vào menu Start để kiểm tra.

    Để hiển thị Documents trên menu Start trở lại, ta đặt giá trị cho NoRecentDocsMenu là 0.


  19. Thành viên sau đã cảm ơn ™Kenny® Std về bài viết hữu ích này:

    jinryu1993 (16-02-2010)

  20. #10
    Tham gia ngày
    09-11-2009
    Đến từ
    Tuy Hoà, Phú Yên
    Bài gửi
    258
    Cảm ơn
    22
    Được cảm ơn 43 lần trong 30 bài

    Mặc định

    Cho mình hỏi cách chỉnh sửa registry để khi mở Windows Explorer thì luôn hiện thanh folder


Trang 1/2 12 CuốiCuối

Người dùng tìm thấy trang này bằng các từ khóa

khoi phuc lai languages bar win xp

tim mhieu registry

chi tiet ve regedit tronng window

ti hieu chi tiet ve regidtry

tim hieu regedit win xp

tìm hiểu sâu về regestry

tim hieu registry windows 8

. Tìm hiểu quản lý cơ sở dữ liệu Window : Registry Grouppolicy. Q

tìm hiểu về registry của windows

trong qua trinh cai win minh chon new tronng partition thi sao

tìm hiểu về registry của windows.doc

lieu chi tiet ve reghedisk

sua regedit de hien thi address bar

tìm hiểu về windows registry full

tất cả về registry windows

tim hieu registry

tim hieu phan hardware trong regedit

active chức năng cmd trong win xp sp2

chinh sua gia tri binary value cho font trong registry

tim hieu haot dong registry

regedit disable hardware profile

regedit tat chuc nang found new hardware

hoc sau ve registry

tat welcome to the new hardware regedit

Tag cho chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •